Đang thực hiện
Japan Yakuo Kangen Hayaoki Suri - Thuốc cảm Tiểu sài hồ thang 12 gói - Đông Tây y Nhật Bản

Kangen Hayaoki Suri trị các triệu chứng cảm khi thấy lúc nóng lúc lạnh, thuốc có chứa thành phần thuốc Đông y kết hợp với Tây y giúp trị cảm hiệu quả, tức thời. Tipepidine hibenzate, dl-methylephedrine hydrochloride giúp long đờm, giảm ho. Acetaminophen và anhydrous caffeine giúp hạ nhiệt, giảm đau. Chlorpheniramine maleate giúp trị các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, xổ mũi, nghẹt mũi.
JAN CODE: 4987533061554

Chi tiết sản phẩm Download thông tin sản phẩm

Đặc điểm:

Kangen Hayaoki Suri trị các triệu chứng cảm khi thấy lúc nóng lúc lạnh, thuốc có chứa thành phần thuốc Đông y kết hợp với Tây y giúp trị cảm hiệu quả, tức thời.

Tipepidine hibenzate, dl-methylephedrine hydrochloride giúp long đờm, giảm ho

Acetaminophen và anhydrous caffeine giúp hạ nhiệt, giảm đau

Chlorpheniramine maleate giúp trị các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, xổ mũi, nghẹt mũi

 

Công dụng: Trị các triệu chứng cảm (ho, đờm, đau đầu, sốt, nghẹt mũi, đau họng, chảy nước mũi, hắt hơi, lạnh, đau khớp, đau cơ bắp)

 

Cách sử dụng:

Dùng ngày 3 lần, trong vòng 30 phút sau ăn

Người từ 15 tuổi: 1 gói/1 lần, ngày 3 lần

Người từ 11 tuổi đến dưới 15 tuổi: 2/3 gói/ 1 lần, ngày 3 lần

Người từ 7 tuổi đến dưới 11 tuổi: 1/2 gói / 1 lần, ngày 3 lần

Người từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: 1/3 gói/ 1 lần, ngày 3 lần

Người từ 1 tuổi đến dưới 3 tuổi: 1/4 gói/ 1 lần, ngày 3 lần

Trẻ dưới 1 tuổi: Không sử dụng

 

Thành phần trong 3 gói (4500mg)

Acetaminophen   900mg

Chlorpheniramine maleate    7,5mg

Tipepidine hibenzate     75mg

dl-methylephedrine hydrochloride   45mg

Anhydrous caffeine   100mg

Chiết xuất khô tiểu sài hồ thang (Sài hồ 1,4g, Bán hạ 1g, Hoàng cầm 0,6g, Nhân sâm 0,6g, Đại táo 0,6g, Cam thảo 0,4g, Gừng 0,3g)

Các thành phần khác: hydroxypropyl cellulose, tinh bột khoai tây, crystalline cellulose, carmellose calcium 

 

Quy cách đóng gói: Hộp 12 gói

 

Nhà sản xuất: Yakuo Pharmaceutical Co., Ltd

Nara, Shiki, Tawaramoto 2-4-5  

Không được
1. 
Không khuyên dùng cho những đối tượng sau:

  1. Người dị ứng với các thành phần của thuốc
  2. Người bị hen khi dùng thuốc cảm, thuốc hạ sốt giảm đau

2. Không dùng chung thuốc với các loại thuốc dưới đây

Thuốc cảm khác, thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc an thần, thuốc ho long đờm, thuốc chứa kháng Histamin (thuốc viêm mũi, thuốc chống say tàu xe, thuốc dị ứng)

3. Sau khi sử dụng, không điều khiển máy móc, phương tiện giao thông (có xảy ra hiện tượng buồn ngủ)

4. Sau khi uống thuốc, không được uống rượu

5. Không sử dụng kéo dài

Tham vấn ý kiến bác sĩ

1. Những đối tượng dưới đây nên tham vấn ý kiến bác sĩ khi sử dụng
  1. Người đang trong quá trình trị liệu (răng…)
  2. Phụ nữ có thai, hoặc nghi ngờ có thai
  3. Phụ nữ đang cho con bú
  4. Người cao tuổi
  5. Người dị ứng với các thành phần của thuốc
  6. Người bị sốt cao, tiểu khó
  7. Người mắc bệnh: bệnh liên quan chức năng tuyến giáp trạng, tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp, gan, thận, loét dạ dầy tá tràng, thiên đầu thống
  8. Người đang trị liệu sử dụng chất interferon

2. Sau khi sử dụng, nếu xuất hiện các triệu chứng sau, nên ngừng sử dụng ngay, và tham vấn ý kiến bác sĩ

  • Da: Phát ban, nổi mẩn đỏ, ngứa
  • Tiêu hoá: Buồn nôn / nôn, chán ăn
  • Thần kinh: Chóng mặt
  • Hô hấp: Đứt hơi, khó thở
  • Tiết niệu: Tiểu khó
  • Khác: Thân nhiệt bị hạ quá mức

Ngoài ra, có một số trường hợp hiếm khác xảy ra, nên ngừng sử dụng ngay và tham vấn ý kiến bác sĩ 

  • Shock (phản vệ): Ngay sau khi dùng có các triệu chứng như, ngứa da, nổi mề đay, khàn gọng, hắt hơi, ngứa họng, khó thở, tim đạp nhanh, ý thức lẫn lộn mơ hồ.
  • Hội chứng da niêm mạc (hội chứng Stevens-Johnson (SJS)), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (acute generalized exanthematous pustulosis - AGEP)): sốt cao, mắt ứ máu, sưng phù môi, đau họng, phát ban/ nổi mẩn đỏ ở da trên diện rộng, xuất hiện các vết sần ngày càng rõ màu đỏ trên da, toàn thân mệt mỏi, chán ăn, đột phát ác tính.
  • Các vấn đề về chứng năng gan: Sốt, ngứa, phát ban, da vàng (da và mắt chuyển màu vàng), nước tiểu vàng, toàn thân mệt mỏi, chán ăn…
  • Viêm phổi mô kẽ: Cấp độ ngày càng tăng, đứt hơi/ khó thở, ho khan, sốt, đột phát ác tính, diễn ra liên tục…
  • Hen: Khi thở có tiếng khò khè, thở dồn dập, khó thở…
  • Thiếu máu không tái tạo: vết thâm, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, sốt, da và niêm mạc xanh sao, có cảm giác mệt mỏi, tm đập nhanh, đứt hơi, khó chịu, tiểu ra máu…
  • Chứng mất hạt bạch cầu: đột nhiên sốt cao, lạnh, họng đau…
  • Các vấn đề về thận: Sốt, phát ban, lượng nước tiểu giảm, toàn thân phù, toàn thân mệt mỏi, đau khớp, tiêu chảy…

3. Sau khi dùng, nếu có triệu chứng họng khát, buồn ngủ diễn ra liên tục với cường độ ngày càng tăng thì thì phải dừng ngay thuốc, tham vấn ý kiến bác sĩ

4. Dùng 5~6 ngày liên tục mà triệu chứng không cải thiện, nên tham vấn ý kiến bác sĩ

Live chat
Tel.+84 (0)916184783
Contact Form / Gửi Thư Liên Hệ
E-mail
Tiêu đề
Nội dung
Họ tên Vui lòng nhập Tên người gửi
Điện thoại Vui lòng nhập Số điện thoại
Địa chỉ Vui lòng nhập Địa chỉ!
Mã bảo mật Vui lòng nhập Mã bảo mật captcha
 
No.2, 165/14 Ngo Cho Kham Thien, Dong Da, Ha Noi, Viet Nam
  Tel. +84 (0)916184783    
 Miyaura 5-3-10, Mihara, Hiroshima, Japan (〒723-0051)  
  |  Tel. + 81 (0)9020025032  | Fax.  +81 (0)848381156
Sharing the nonstop flow of updated, exciting and useful information and healthcare products from Japan
IONO VIETNAM CO., LTD ALL RIGHTS RESERVED
    Follow us on fb.com/tintucnhatban
Chia sẻ những thông tin cập nhật
Giới thiệu Sản phẩm Nhật, Hàng Nhật nội địa

Lượt truy cập : 481.011

Đang trực tuyến : 4

Hôm nay : 40

Hôm qua : 396

Trong tháng : 12.288

Trong tuần : 436